Các dịch vụ:
* Cân phân tích: 0973 127 127

Cân phân tích

Vai trò của cảm biến trong công nghiệp

Với các bài toán điều khiển hệ thống tự động hóa nói chung và điều khiển quá trình nói riêng thì cảm biến có vai trò vô cùng quan trọng.

    Cảm biến giúp "cảm nhận" các tín hiệu điều khiển vào ra
    Cảm biến giúp đo đạc các giá trị
    Cảm biến giới hạn cảm nhận với đại lượng vật lí cần đo

Chúng ta đã quá quen thuộc với các con cảm biến, tuy nhiên mình thấy trong cộng đồng ta chưa có bài viết nào đưa ra cái nhìn tổng quan về cảm biến. Vì vậy hôm nay mình sẽ viết bài này để giúp các bạn cóa cái nhìn tổng quan về cảm biến. Không vòng vo tam quốc nữa.
Cảm biến là gì

Cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý hay hóa học ở môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó

Thông tin được xử lý để rút ra tham số định tính hoặc định lượng của môi trường, phục vụ các nhu cầu nghiên cứu khoa học kỹ thuật hay dân sinh và gọi ngắn gọn là đo đạc, phục vụ trong truyền và xử lý thông tin, hay trong điều khiển các quá khác.

Cân phân tích

Cảm biến thường được đặt trong các vỏ bảo vệ tạo thành đầu thu hay đầu dò (Test probe), có thể có kèm các mạch điện hỗ trợ, và nhiều khi trọn bộ đó lại được gọi luôn là "cảm biến". Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì thuật ngữ cảm biến ít dùng cho vật có kích thước lớn. Thuật ngữ này cũng không dùng cho một số loại chi tiết, như cái núm của công tắc bật đèn khi mở tủ lạnh, dù rằng về mặt hàn lâm núm này làm việc như một cảm biến.

Có nhiều loại cảm biến khác nhau và có thể chia ra hai nhóm chính:

    Cảm biến vật lý: sóng điện từ, ánh sáng, tử ngoại, hồng ngoại, tia X, tia gamma, hạt bức xạ, nhiệt độ, áp suất, âm thanh, rung động, khoảng cách, chuyển động, gia tốc, từ trường, trọng trường,...
    Cảm biến hóa học: độ ẩm, độ PH, các ion, hợp chất đặc hiệu, khói,...

Các hiện tượng cần cảm biến rất đa dạng, cũng như phương cách chế ra các cảm biến, và những cảm biến mới liên tục phát triển. Việc phân loại cảm biến cũng phức tạp vì khó có thể đưa ra đủ các tiêu chí phân loại cho tập hợp đa dạng như vậy được.
Cảm biến chủ động và bị động

Cảm biến chủ động và cảm biến bị động phân biệt ở nguồn năng lượng dùng cho phép biến đổi lấy từ đâu.

    Cảm biến chủ động không sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là cảm biến áp điện Học bằng vật liệu gốm, chuyển áp suất thành điện tích trên bề mặt. Các an-ten cũng thuộc kiểu cảm biến chủ động.
    Cảm biến bị động có sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là các photodiode khi có ánh sáng chiếu vào thì có thay đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n được phân cực ngược. Câc cảm biến bằng biến trở cũng thuộc kiểu cảm biến bị động.

Phân loại thì như vậy nhưng một số cảm biến nhiệt độ kiểu lưỡng kim dường như không thể xếp hẳn vào nhóm nào, nó nằm vào giữa.
Phân loại theo nguyên lý hoạt động

Cân phân tích


Với một loạt các tính năng đảm bảo chất lượng độc đáo như chức năng cảnh báo StatusLight, LevelControl và MinWeigh, bạn sẽ nhận được thông tin tức thời về trạng thái của cân. Điều này cho phép bạn thực hiện các biện pháp khắc phục ngay lập tức và tự tin rằng quy trình cân của bạn tuân thủ các tiêu chuẩn. Cân phân tích có độ nhạy cao, cân trọng lượng và sai số rất nhỏ nên yêu cầu về độ chính xác gần như là tuyệt đối. Thông thường, các bạn nên hiệu chuẩn 1 lần/năm để đảm bảo độ chính xác của cân. Tốt nhất, khoảng thời gian hiệu chuẩn nên được xác định theo phương pháp dựa trên rủi ro. Rủi ro cao thì đòi hỏi khoảng thời gian hiệu chuẩn ngắn hơn và ngược lại.

    Cảm biến điện trở: Hoạt động dựa theo di chuyển con chạy hoặc góc quay của biến trở, hoặc sự thay đổi điện trở do co giãn vật dẫn.
    Cảm biến cảm Cảm biến biến áp vi phân: Cảm biến vị trí (Linear variable differential transformer, LVDT)
    Cảm biến cảm ứng điện từ: các antenna
    Cảm biến dòng xoáy: Các đầu dò của máy dò khuyết tật trong kim loại, của máy dò mìn.
    Cảm biến cảm ứng điện động: chuyển đổi chuyển động sang điện như microphone điện động, đầu thu sóng địa chấn trên bộ (Geophone).
    Cảm biến điện dung: Sự thay đổi điện dung của cảm biến khi khoảng cách hay góc đến vật thể kim loại thay đổi.
    Cảm biến điện trường:
    Cảm biến từ giảo (magnetoelastic): ít dùng.
    Cảm biến từ trường: Cảm biến hiệu ứng Hall, cảm biến từ trường dùng vật liệu sắt từ,... dùng trong từ kế.
    Cảm biến áp điện: Chuyển đổi áp suất sang điện dùng gốm áp điện như titanat bari, trong các microphone thu âm, hay ở đầu thu sóng địa chấn trong nước (Hydrophone) như trong các máy Sonar.
    Cảm biến quang: Các cảm biến ảnh loại CMOS hay cảm biến CCD trong camera, các photodiode ở các vùng phổ khác nhau dùng trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ đơn giản nhất là đầu dò giấy trong khay của máy in Học bằng photodiode. Chúng đang là nhóm đầu bảng được dùng phổ biến, nhỏ gọn và tin cậy cao.
    Cảm biến huỳnh quang, nhấp nháy: Sử dụng các chất phát quang thứ cấp để phát hiện các bức xạ năng lượng cao hơn, như các tấm kẽm sulfua.
    Cảm biến điện hóa: Các đầu dò ion, độ pH,...
    Cảm biến nhiệt độ: Cặp lưỡng kim, hoặc dạng linh kiện bán dẫn như Precision Temperatur Sensor LM335 có hệ số 10 mV/°K.


Vai trò của cảm biến trong tự động hóa

Cảm biến có vai trò quan trọng trong các bài toán điều khiển quá trình nói riêng và trong các hệ thống điều khiển tự động nói chung.

    Là thiết bị có khả năng cảm nhận các tín hiệu điều khiển vào, ra.
    Có vai trò đo đạc các giá trị.
    Giới hạn cảm nhận với đại lượng vật lý cần đo.

Cảm biến từ là gì

Cảm biến từ (inductive sensor) thuộc nhóm cảm biến tiệm cận (proximity sensor), là thiết bị dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ phát hiện vật mang từ tính (chủ yếu là sắt), không tiếp xúc, ở khoảng cách (khoảng vài mm đến vài chục mm)

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5



2. Ưu điểm, ứng dụng cảm biến từ
2.1. Ứng dụng cảm biến từ

- Tuổi thọ cao

- Dễ dàng lắp đặt

- Làm việc được trong môi trường khắc nghiệt (IP67)
2.2. Ứng dụng của cảm biến từ

- Dùng để phát hiện kim loại (vật mang từ tính)

- Thường dùng trong các dây chuyền sản xuất nước giải khát, thực phẩm, đóng hộp, đếm sản phẩm, linh kiện điện tử, sản xuất linh kiện...

 Khái niệm cảm biến tiệm cận

Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm cận” hoặc đơn giản là “PROX” tên tiếng anh là Proximity Sensors ) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến. Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm.
Độ chính xác cao ngay cả trong môi trường khắc nghiệt (ví dụ: môi trường ngoài trời hoặc môi trường dầu mỡ). Cảm biến tiệm cận thường phát hiện vị trí cuối của chi tiết máy ( vật thể ) và tín hiệu đầu ra của cảm biến khởi động một chức năng khác của máy.

Các lợi ích chính của cảm biến tiệm cận công nghiệp là:

    Vận hành/cài đặt đơn giản và dễ dàng
    Mức giá hấp dẫn (ví dụ: rẻ hơn Cảm biến quang điện)

Ngày nay, cảm biến tiệm cận có mặt trong nhiều loại hình công nghiệp và ứng dụng như:

    Công nghiệp chế tạo ô tô,
    Công nghiệp máy công cụ,
    Công nghiệp chế biến thực phẩm,
    Xe đa dụng (ví dụ: xe tải, máy nông nghiệp),
    Máy rửa xe,…

 Phân loại Cảm biến Tiệm cận


© 2007 - 2021 https://denledamnuoc.phadochuyennghiep.com
- Phone: +84-908-744-256